Để cài Scan SMB trên máy Konica Minolta bizhub, bạn cần chuẩn bị thư mục chia sẻ trên máy tính, cấp quyền cho tài khoản nhận scan, sau đó đăng ký địa chỉ SMB trong Web Connection. Bốn thông tin cần điền đúng là địa chỉ máy tính, tên thư mục chia sẻ, tên tài khoản và mật khẩu.
Bài viết hướng dẫn theo giao diện PageScope Web Connection/Web Connection đời cũ có mục Store Address. Tên một số nút có thể khác theo model, firmware và quyền đăng nhập.
Có thể đối chiếu quy trình đăng ký địa chỉ trong bài với các nhóm máy sau:
| Nhóm máy | Đường dẫn đăng ký theo tài liệu hãng |
|---|---|
| bizhub C224, C284, C364, C454, C554, C224e, C284e, C364e, C454e, C554e | Store Address → Address Book → New Registration → SMB → OK |
| bizhub 227, 287, 367 | Store Address → Address Book → New Registration → Search from Function → SMB |
Nguồn: hướng dẫn nhóm C224–C554 và hướng dẫn bizhub 227/287/367.
Với model cũ khác, hãy kiểm tra màn hình đăng ký có các ô Host Address, File Path, User ID và Password trước khi làm theo. Giao diện tương tự không đồng nghĩa máy hỗ trợ cùng phiên bản SMB hoặc đáp ứng cùng chính sách Windows.
Bạn có thể chọn đúng model tại kho hướng dẫn Konica Minolta. Đây là website tra cứu tài liệu; để cài máy thực tế, phải mở địa chỉ IP của máy photocopy trong mạng công ty.
Máy photocopy cần kết nối được đến máy tính nhận scan. Ở văn phòng nhỏ, hai thiết bị thường cùng mạng LAN. Nếu đi qua VLAN, mạng khách hoặc các lớp mạng khác nhau, cần có định tuyến và quy tắc mạng cho phép kết nối.
Máy tính phải đang bật, còn kết nối mạng và không ở trạng thái ngủ trong lúc nhận file.
Trong ví dụ dưới đây, chúng ta sử dụng một máy tính Windows có tài khoản cục bộ riêng để nhận scan:
| Thông tin | Ví dụ minh họa |
|---|---|
| IP máy photocopy | 192.168.1.50 |
| IP máy tính nhận scan | 192.168.1.100 |
| Tên máy tính | PC-KETOAN |
| Thư mục lưu thực tế | D:\SCAN |
| Tên chia sẻ – Share name | SCAN |
| Tài khoản nhận scan | scanuser |
| Đường dẫn mở từ máy khác | \192.168.1.100\SCAN |
Các địa chỉ này chỉ dùng minh họa. Hãy thay bằng thông tin của hệ thống đang cài đặt. Nếu máy tính không có ổ D:, bạn có thể tạo C:\SCAN hoặc thư mục phù hợp với cách lưu trữ tại đơn vị.

Trên máy tính nhận scan, mở Command Prompt và chạy:
hostname
ipconfig
Ghi lại tên máy và địa chỉ IPv4 của card mạng đang kết nối với mạng máy photocopy. Tránh lấy nhầm IP của VPN hoặc card mạng ảo.
Chuẩn bị một tài khoản có mật khẩu, ví dụ scanuser. Với máy tính độc lập, người quản trị có thể tạo tài khoản cục bộ loại Standard User dành cho nhận scan. Tài khoản này cần quyền ghi vào thư mục SCAN; không cần trở thành quản trị viên máy tính.

Nếu công ty dùng tài khoản domain hoặc máy chủ lưu trữ tập trung, lấy thông tin tài khoản và thư mục từ quản trị viên. Phần ví dụ dùng tài khoản cục bộ trong bài không thay thế cấu hình domain của doanh nghiệp.
Mật khẩu SMB không phải mã PIN Windows Hello. Không nhập mã PIN thường dùng để mở khóa máy tính vào ô Password trên máy photocopy. Microsoft cũng phân biệt rõ PIN đăng nhập thiết bị và mật khẩu tài khoản trong hướng dẫn về PIN Windows.
Khi đổi mật khẩu tài khoản nhận scan, phải cập nhật mật khẩu đã lưu trong địa chỉ SMB trên máy photocopy.
Tạo thư mục D:\SCAN.
Nhấp phải thư mục, chọn Properties → Sharing → Advanced Sharing.
Đánh dấu Share this folder.
Nhập Share name: SCAN.
Mở Permissions, thêm tài khoản scanuser của máy tính nhận scan.
Cho phép Read và Change, rồi lưu lại. (hoặc có thể chọn Full Control)
Với thư mục mới chỉ dành cho scan, giới hạn danh sách chia sẻ vào các tài khoản thực sự cần truy cập. Nếu đang sửa thư mục có người dùng khác, kiểm tra nhu cầu sử dụng trước khi bỏ quyền hiện có.
Windows cũng có cách chia sẻ qua Give access to → Specific people. Bài này dùng Advanced Sharing để dễ xác định Share name và kiểm tra quyền. Tham khảo hướng dẫn chia sẻ thư mục của Microsoft.
Trong cửa sổ Properties của thư mục:
Chọn Security → Edit → Add.
Thêm đúng tài khoản scanuser.
Với thư mục nhận scan thông thường, có thể cấp Modify rồi lưu lại. Quyền này bao gồm sửa và xóa file; nếu đơn vị yêu cầu chỉ nộp file, quản trị viên cần thiết kế quyền chi tiết hơn. (hoặc đơn giản là hoặc full control)
Quyền truy cập qua mạng chịu tác động của cả phần Sharing và Security. Chỉ cấp quyền chia sẻ nhưng tài khoản không được ghi ở Security thì máy vẫn có thể gửi thất bại. Giữ nguyên các quyền hệ thống và quản trị cần thiết.

Trên mạng nội bộ tin cậy, kiểm tra cấu hình mạng Private và bật File and printer sharing. Máy tham gia domain cần tuân theo cấu hình mạng của đơn vị. Giữ chế độ chia sẻ có bảo vệ bằng mật khẩu cho cách cài đặt dùng tài khoản này.
Network discovery giúp tìm thiết bị khi duyệt mạng, nhưng máy tính không hiện trong mục Network chưa đủ để kết luận SMB không hoạt động. Hãy kiểm tra trực tiếp bằng đường dẫn chia sẻ ở bước tiếp theo.
Trên máy khác trong mạng, nhấn Windows + R và nhập:
\\192.168.1.100\SCAN
Nếu được yêu cầu đăng nhập, dùng tài khoản nhận scan. Với ví dụ tài khoản cục bộ, tên đăng nhập đầy đủ là:
PC-KETOAN\scanuser
Nhập mật khẩu của tài khoản này, rồi thử tạo một file nhỏ trong thư mục. Nếu tạo file được, bạn đã kiểm tra được khả năng truy cập và ghi từ máy đang thử.
Lưu ý Windows có thể sử dụng thông tin đăng nhập mạng đã lưu. Hãy bảo đảm lần thử đang dùng đúng scanuser; việc mở được thư mục bằng tài khoản khác chưa xác nhận quyền của tài khoản scan. Kết quả này cũng chưa thay thế lần scan thử từ máy photocopy.
Mở trình duyệt trên máy tính, nhập IP của máy photocopy vào thanh địa chỉ, ví dụ 192.168.1.50. Sử dụng HTTP hoặc HTTPS theo cấu hình thiết bị.
Nếu xuất hiện cảnh báo chứng chỉ, kiểm tra đúng IP, đúng thiết bị và nhờ quản trị viên xác nhận chứng chỉ trước khi đăng nhập. Không coi mọi cảnh báo là bình thường.
Màn hình Web Connection chủ yếu bao gồm ba phần sau.
Phía trên màn hình: Hiển thị tên người dùng đăng nhập và trạng thái của máy.
Bên trái màn hình: Hiển thị menu chức năng của Web Connection.
Bên phải màn hình: Hiển thị nội dung của menu đã chọn.
Ví dụ này hiển thị các mục trong [Information] - [Device Information] để giải thích các phần trong từng màn hình.

Nếu Public User có quyền tạo địa chỉ, có thể đăng ký tại chế độ này. Nếu không thấy mục cần dùng hoặc không được lưu, đăng nhập bằng tài khoản được cấp quyền; tài liệu các nhóm máy nêu trên mô tả thao tác trong chế độ Administrator.
Password defaut: 1234567812345678
Tài khoản đăng nhập quản trị Web Connection và tài khoản Windows nhận scan có chức năng khác nhau. Không điền mật khẩu quản trị máy photocopy vào ô Password của địa chỉ SMB.

Chọn [Store Address] → [Address Book] → [New Registration] → [SMB], sau đó chọn click [OK]

| Ô trên Web Connection | Nội dung mẫu |
|---|---|
| No. | Giữ tick chọn Use opening number |
| Name | SCAN KE TOAN |
| Index | Chọn chữ cái phù hợp; đánh dấu Main nếu muốn dễ chọn |
| Host Address | 192.168.1.100 |
| File Path | SCAN |
| User ID | scanuser; nếu cần chỉ rõ tài khoản cục bộ: PC-KETOAN\scanuser |
| Password | Mật khẩu của scanuser |
Nếu dùng tên máy tính, nhập PC-KETOAN và chọn ô cho phép nhập host name nếu giao diện có yêu cầu. Tên máy chỉ dùng được khi máy photocopy phân giải được tên đó.
Trong ví dụ văn phòng dùng tài khoản cục bộ, IP ổn định giúp việc kiểm tra dễ hơn. Nhờ người quản trị đặt DHCP reservation hoặc IP tĩnh phù hợp; không tự chọn IP có thể trùng thiết bị khác. Trong hệ thống domain sử dụng Kerberos, dùng hostname/FQDN và cấu hình xác thực theo quản trị viên.
Nếu thư mục D:\SCAN được chia sẻ với tên SCAN, nhập SCAN vào File Path. Nếu Share name được đặt là SCAN_KETOAN, phải nhập SCAN_KETOAN, dù tên thư mục trên ổ đĩa vẫn là SCAN.
Để lưu vào thư mục con đã tạo sẵn, ví dụ HOADON bên trong chia sẻ SCAN, nhập SCAN\HOADON
Không nhập D:\SCAN hoặc toàn bộ \192.168.1.100\SCAN vào File Path trong biểu mẫu này. Phần địa chỉ máy tính đã nằm ở Host Address.
Nhấn OK để lưu, trở lại Address Book và kiểm tra địa chỉ vừa tạo.
Đặt một trang tài liệu lên kính hoặc bộ nạp bản gốc theo hướng dẫn trên máy.

Mở Scan hoặc mục tương ứng trên bảng điều khiển.
![]()
Chọn địa chỉ SCAN KE TOAN.

Chọn PDF, độ phân giải 200 hoặc 300 dpi tùy nhu cầu.

Nhấn Start.

Mở thư mục SCAN, kiểm tra file mới, số trang và khả năng đọc nội dung. Sau đó thử tài liệu nhiều trang; nếu sử dụng bản gốc hai mặt, chọn đúng chế độ quét hai mặt trên máy có hỗ trợ.
Nếu không nhận được file, mở danh sách công việc và phần lịch sử gửi trên bảng điều khiển, thường có tên Job List/Job History tùy model. Ghi lại chi tiết lỗi của đúng lần gửi vừa thử.
| Hiện tượng | Việc nên kiểm tra trước |
|---|---|
| Trình duyệt không mở được máy photocopy | IP máy, kết nối mạng, HTTP/HTTPS và quyền truy cập mạng. |
| Máy tính khác không mở được thư mục chia sẻ | Máy nhận có bật không, Share name, quy tắc tường lửa và kết nối đến TCP 445. |
| Mở thư mục được nhưng không tạo file được | Tài khoản đang dùng; quyền Sharing và Security; dung lượng ổ đĩa. |
| Máy báo lỗi đăng nhập/xác thực | User ID, mật khẩu, PIN bị nhập nhầm, tài khoản bị khóa hoặc hết hạn; phương thức xác thực. |
| Máy báo lỗi thư mục/đường dẫn | File Path có đúng Share name không; thư mục con tồn tại và có quyền ghi không. |
| Trước đây scan được, nay không được | IP thay đổi, mật khẩu đổi, máy tính ngủ, thay đổi quyền hoặc chính sách Windows. |
| Chỉ lỗi khi gửi đến một máy tính mới | So sánh quyền, tường lửa, phiên bản Windows và chính sách SMB với máy đang nhận được. |
Bảng này giúp chọn hướng kiểm tra, không thay cho việc đọc chi tiết lỗi. Không suy đoán một mã lỗi áp dụng giống nhau cho mọi đời bizhub.

LƯU Ý: Cần kích hoạt chức năng Gửi SMB. Ngoài ra, hãy chọn phương thức xác thực cho truyền tải SMB. Ở chế độ quản trị, chọn Network → SMB Setting → Client Setting, sau đó cấu hình các cài đặt sau.
Kiểm tra SMB TX Setting đã bật. Với môi trường tài khoản cục bộ còn cho phép NTLM, kiểm tra lựa chọn NTLM v2 nếu máy hỗ trợ. Với domain, chọn phương thức theo cấu hình của đơn vị. NTLM v2 là cơ chế xác thực, khác với phiên bản giao thức SMB 2.x.
Nếu có mục SMB security Signature Setting, kiểm tra khả năng ký SMB và cấu hình phù hợp; tài liệu nhóm C258/C308/C368 và C458/C558/C658 có các lựa chọn When Requested và Required. Kiểm tra Direct Hosting Setting khi dùng SMB qua TCP 445. Tham khảo cấu hình SMB transmission của Konica Minolta.
Không dùng mục SMB Server của máy photocopy để suy ra khả năng gửi scan. Các tùy chọn có thực sự xuất hiện hay không còn phụ thuộc model và firmware.
Windows 11 phiên bản 24H2 ở các bản Pro, Enterprise và Education yêu cầu SMB signing cho cả kết nối vào và ra theo mặc định. Vì máy tính đang nhận file, cần kiểm tra chiều kết nối vào máy tính và khả năng ký SMB của máy photocopy. Microsoft phân biệt các yêu cầu theo phiên bản trong tài liệu SMB signing.
Nếu lỗi xuất hiện sau khi đổi hoặc cập nhật máy tính, hãy kiểm tra model, firmware, khả năng SMB và chính sách xác thực trước khi đổi các thiết lập bảo mật. Ưu tiên cấu hình máy tương thích và cập nhật firmware chính hãng nếu có bản phù hợp.
Không đưa việc bật SMB1 hoặc tắt SMB signing thành bước mặc định để sửa lỗi scan. Windows 11 không cài sẵn SMB1 và Microsoft khuyến nghị không sử dụng giao thức này do các điểm yếu bảo mật. Xem tài liệu về phiên bản SMB.
Nếu máy rất cũ không đáp ứng được chính sách mạng, kỹ thuật viên cần đánh giá phương án nhận file phù hợp thay vì cam kết chỉ đổi vài ô là dùng được.
Không cần tắt toàn bộ tường lửa để cài scan. Với Direct Hosting, kiểm tra quy tắc cho phép SMB vào máy tính qua TCP 445 trên đúng cấu hình mạng. Nếu có thể, giới hạn nguồn truy cập theo IP máy photocopy hoặc dải mạng nội bộ cần dùng.
Các cổng NetBIOS chỉ kiểm tra thêm khi môi trường cũ thực sự sử dụng chúng. Không mở SMB ra Internet hoặc chuyển tiếp cổng trên router để phục vụ cách scan nội bộ này.
Với cách máy photocopy gửi trực tiếp vào thư mục chia sẻ như trong bài, máy tính không cần driver in để nhận file. Máy tính cần dịch vụ chia sẻ thư mục hoạt động và quyền truy cập phù hợp.
Không. Dùng IP ổn định hoặc tên máy mà thiết bị phân giải được đều có thể phù hợp. Với mạng domain dùng Kerberos, cấu hình hostname/FQDN theo quản trị viên. IP cấp qua DHCP có thể thay đổi, nhưng không mặc định thay đổi mỗi ngày.
Tắt màn hình vẫn có thể nhận scan nếu Windows và kết nối mạng còn hoạt động. Khi máy tính Sleep, Hibernate hoặc tắt nguồn, việc nhận file thông thường sẽ không thực hiện được.
In và gửi scan sử dụng hướng kết nối, quyền và dịch vụ khác nhau. In được chưa xác nhận máy photocopy truy cập được thư mục trên máy tính. Hãy kiểm tra tài khoản nhận scan, quyền ghi, đường dẫn và SMB.
Có thể đối chiếu các bước nhập địa chỉ khi tên mục tương ứng. Khả năng gửi thành công còn phụ thuộc firmware, phiên bản SMB, phương thức xác thực và chính sách của máy tính nhận file.
Nếu đã làm theo hướng dẫn nhưng chưa nhận được file, hãy gửi Siêu Nhanh model máy, phiên bản Windows và ảnh chi tiết lỗi trong lịch sử gửi để được hỗ trợ kiểm tra. Không gửi mật khẩu tài khoản trong ảnh hoặc tin nhắn.
Liên hệ bộ phận hỗ trợ kỹ thuật Siêu Nhanh.
Bài viết khác
Ngày 05/10/2026, FUJIFILM Business Innovation công bố Apeos C7072 Series, thế hệ máy đa chức năng màu A3 hướng đến khai thác thông tin doanh nghiệp qua Cloud và AI.
Đội ngũ Siêu Nhanh hoàn thành xuất sắc khóa huấn luyện kỹ thuật Konica Minolta tại Bizhub Day 2026, tiếp tục củng cố chuyên môn để phục vụ khách hàng tốt hơn.
Nhân dịp Tết Trung Thu 2026, Công ty Siêu Nhanh gửi những phần quà và lời chúc tốt đẹp đến Quý khách hàng, Quý đối tác cùng toàn thể nhân viên.
Từ Đại lý xuất sắc FY25 vươn tầm thành Nhà phân phối Konica Minolta, đội ngũ Siêu Nhanh tham dự BIZHUB DAY 2026 nhằm mang đến giải pháp máy photocopy tối ưu nhất cho doanh nghiệp của bạn.
Tài liệu nguồn áp dụng cho SHARP BP-51M26/BP-51M31/BP-51M36/BP-51M45/BP-71M31/BP-71M36/BP-71M45/BP-71M55/BP-71M65. Phạm vi môi trường: Máy tính Windows 10/11 và máy photocopy Sharp trong cùng mạng LAN. Lưu ý: Tên nút có thể khác nhẹ theo ngôn ngữ giao diện hoặc phiên bản firmware.
Siêu Nhanh tiếp tục tham gia Cuộc thi tay nghề kỹ thuật đại lý Fujifilm FY26 sau thành tích Giải Nhất năm 2025, tập trung vào Apeos C2560 và kỹ năng kỹ thuật.